" href="http://www.hieuhoc.com/tuyensinh" title="">Trang chủ
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined index: ActiveMenu

    Filename: views/tuyensinh_nav.php

    Line Number: 3

    " href="http://www.hieuhoc.com/khoahoc/nganh/sau-dai-hoc" title="" target="_blank">Sau Đại học
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined index: ActiveMenu

    Filename: views/tuyensinh_nav.php

    Line Number: 4

    " href="http://www.hieuhoc.com/khoahoc/nganh/dai-hoc" title="" target="_blank">Đại học
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined index: ActiveMenu

    Filename: views/tuyensinh_nav.php

    Line Number: 5

    " href="http://www.hieuhoc.com/khoahoc/nganh/cao-dang" title="" target="_blank">Cao đẳng
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined index: ActiveMenu

    Filename: views/tuyensinh_nav.php

    Line Number: 6

    " href="http://www.hieuhoc.com/khoahoc/nganh/trung-cap" title="">Trung cấp
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined index: ActiveMenu

    Filename: views/tuyensinh_nav.php

    Line Number: 7

    " href="http://www.hieuhoc.com/khoahoc/nganh/nghe-pho-thong" target="_blank" title="">Trường nghề
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined index: ActiveMenu

    Filename: views/tuyensinh_nav.php

    Line Number: 8

    " href="http://www.hieuhoc.com/tintuc" title="">Tin tức
  • Tỷ lệ chọi vào các trường ĐH khu vực phía Nam.


    (Hiếu học). Các trường ĐH-CĐ lần lượt công bố tỷ lệ “chọi”. Đây là thông tin cần thiết, giúp thí sinh tham khảo thêm về trường và ngành mình sẽ dự thi. Nhưng TS cũng cần bình tĩnh vì không phải lúc nào tỷ lệ “chọi” thấp cũng dễ trúng tuyển.

     >> Tỷ lệ chọi vào các trường ĐH khu vực phía Bắc.
     >> Tỷ lệ chọi của ĐH Bách Khoa, Công đoàn, Điện lưc, Hàng hải.
     >> Tỷ lệ chọi vào Học viện Hành chính, Bưu chính, Viễn thông, Ngân hàng.
     
    ĐH Bách khoa TPHCM:
    So với năm ngoái, chỉ tiêu hệ đại học năm nay của trường ĐH Bách khoa TPHCM tăng 300, nâng tổng chỉ tiêu lên 3.750. Tuy nhiên, lượng hồ sơ đăng ký chỉ đạt 95% so với năm ngoái. Nếu như nhóm ngành Điện - điện tử những năm trước luôn hút nhiều thí sinh nhất thì năm nay lại giảm. Thay vào đó, nhóm ngành Xây dựng có số hồ sơ đăng ký cao nhất, tới 2.482 hồ sơ tăng hơn 1.000 hồ sơ. Mặc dù, chỉ tiêu của nhóm ngành này đã tăng thành 520 nhưng hệ số “chọi” vẫn xếp hàng thứ nhì.
    Đặc biệt, ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp mới mở nhưng có tỉ lệ “chọi” cao nhất đến 6,72. Ngược lại, “chọi” thấp nhất là ngành Công nghệ vật liệu, chỉ 1/1,55. Các ngành Công nghệ Dệt may, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Công nghệ Vật liệu, Vật liệu và Cấu kiện Xây dựng…dự kiến chỉ cần đủ điểm sàn là đỗ.  
    Dưới đây là tỉ lệ “chọi” cụ thể vào các ngành của ĐH Bách khoa TPHCM:
     
    ĐH Sài Gòn:
    Trường ĐH Sài Gòn có lượng hồ sơ cao nhất năm nay tại TPHCM. Ngành Giáo dục tiểu học có tỉ lệ chọi lên đến 1/53,86. Đây có thể là ngành có tỉ lệ chọi cao nhất trong các trường ĐH.
    Dưới đây là tỉ lệ “chọi” cụ thể vào các ngành của ĐH Sai Gòn: 
     

    Các trường ĐH KHXH&NV, Kinh Tế - Luật và ĐH Khoa học Tự nhiên:

    Ngành Sinh học (ĐH Khoa học Tự nhiên) vẫn rất “hút” thí sinh, trong khi một số ngành hầu như chắc chắn đủ điểm sàn là đỗ, như: CĐ CNTT, Vật lý (ĐH Khoa học Tự nhiên), Luật Dân sự, Hệ thống Thông tin Quản lý (ĐH Kinh tế- Luật), Ngữ văn Đức, Ngữ văn Tây Ban Nha, Lưu trữ học, Triết học, Nhân học (ĐH KHXH&NV ĐHQGTPHCM).

     
    Trường ĐH Luật TP.HCM:
    Tỷ lệ chọi trung bình là 1/6,37 (10.826 hồ sơ/1.700 chỉ tiêu). Trong đó, khối A: 2.351 hồ sơ, khối C: 5.949, khối D1: 2.421, khối D 3: 105.
      
    Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM:
    Điều khiển tàu biển: 1/7,77 (1.554 HS/200 CT); Khai thác máy tàu thủy: 1/3,48 (627 HS/180 CT); Điện và tự động tàu thủy: 1/2,1 (148 HS/70 CT); Điện tử viễn thông: 1/8,74 (699 HS/80 CT); Tự động hóa công nghiệp: 1/5,23 (418 HS/80 CT); Điện công nghiệp: 1/9,38 (750 HS/80 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/4,24 (297 HS/70 CT); Cơ giới hóa xếp dỡ: 1/3,03 (212 HS/70 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/2,46 (197 HS/80 CT); Xây dựng cầu đường: 1/21,7 (3.038 HS/140 CT); Công nghệ thông tin: 1/8,17 (980 HS/120 CT); Cơ khí ô tô: 1/16,33 (2.286 HS/140 CT); Máy xây dựng: 1/2,13 (149 HS/70 CT); Kỹ thuật máy tính: 1/2,67 (187 HS/70 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/20,14 (1.611 HS/80 CT); Quy hoạch giao thông: 1/6,83 (478 HS/70 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/5,69 (398 HS/70 CT); Thiết bị năng lượng tàu thủy: 1/2,17 (130 HS/60 CT); Xây dựng đường sắt - metro: 1/2,27 (159 HS/70 CT); Kinh tế vận tải biển: 1/10,45 (1.463 HS/140 CT); Kinh tế xây dựng: 1/11,09 (887 HS/80 CT); Quản trị logistic và vận tải đa phương tiện: 1/6,39 (511 HS/80 CT).
     
    Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM:
    Các ngành đào tạo kỹ sư và cử nhân gồm: Kỹ thuật điện - điện tử: 1/5,37 (1.021 HS/190 CT); Điện công nghiệp: 1/5,2 (993 HS/190 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/5,3 (1.001 HS/190 CT); Kỹ thuật công nghiệp: 1/2,1 (230 HS/110 CT); Cơ điện tử: 1/2,4 (334 HS/140 CT); Công nghệ tự động: 1/3,3 (455 HS/140 CT); Cơ tin kỹ thuật: 1/0,5 (28 HS/60 CT); Thiết kế máy: 1/1,1 (64 HS/60 CT); Cơ khí động lực: 1/6,2 (1.170 HS/190 CT); Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh: 1/4,8 (381 HS/80 CT); Kỹ thuật in: 1/2,3 (253 HS/110 CT); Công nghệ thông tin: 1/4,3 (823 HS/190 CT); Công nghệ may: 1/4,1 (453 HS/110 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/10,8 (1.627 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/6,4 (514 HS/80 CT); Công nghệ điện tử viễn thông: 1/5,0 (400 HS/80 CT); Công nghệ kỹ thuật máy tính: 1/2,9 (318 HS/110 CT); Công nghệ điện tự động: 1/2,4 (260 HS/110 CT); Quản lý công nghiệp: 1/5,0 (601 HS/120 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/9,6 (767 HS/80 CT); Kế toán: 1/10,6 (1.062 HS/100 CT); Kỹ thuật nữ công: 1/3,8 (190 HS/50 CT); Thiết kế thời trang: 1/4,1 (245 HS/60 CT); Tiếng Anh: 1/2,6 (255 HS/100 CT), Các ngành đào tạo giáo viên kỹ thuật: SP Kỹ thuật điện - điện tử: 1/2,48 (124 HS/50 CT); SP Kỹ thuật điện công nghiệp: 1/0,96 (48 HS/50 CT); SP Kỹ thuật chế tạo máy: 1/1,38 (69 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghiệp: 1/0,4 (20 HS/50 CT); SP Kỹ thuật cơ điện tử: 1/0,88 (44 HS/50 CT); SP Kỹ thuật cơ khí động lực: 1/1,1 (55 HS/50 CT); SP Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh: 1/0,3 (15 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghệ thông tin: 1/2,72 (136 HS/50 CT); SP Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/1,1 (55 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghệ điện tử viễn thông: 1/0,72 (36 HS/50 CT).
     
    Trường ĐH Y Dược TP.HCM:
    Đào tạo bác sĩ: BS đa khoa: 1/7,3 (4.582 HS/630 CT); BS Răng hàm mặt: 1/8,96 (1.075 HS/120 CT); Dược sĩ đại học: 1/16,58 (4.974 HS/300 CT); BS Y học cổ truyền: 1/4,52 (904 HS/200 CT); BS Y học dự phòng: 1/3,65 (292 HS/80 CT). Đào tạo cử nhân: Điều dưỡng: 1/50,84 (3.559 HS/70 CT); Y tế công cộng: 1/18,24 (912 HS/50 CT); Xét nghiệm: 1/21,72 (1.303 HS/ 60 CT); Vật lý trị liệu: 1/14 (420 HS/30 CT); Kỹ thuật hình ảnh: 1/26,4 (791 HS/30 CT); Kỹ thuật phục hình răng: 1/16,7 (585 HS/35 CT); Hộ sinh: 1/14,5 (726 HS/50 CT); Gây mê hồi sức: 1/17,68 (707 HS/40 CT).
     
    Trường ĐH Đa khoa Phạm Ngọc Thạch: BS Đa khoa: 1/5,79 (2.010 HS/420 CT); Cử nhân điều dưỡng: 1/16,8 (840 HS/50 CT).
     
    Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM: 1/6,33 (7.601 HS/1.200 CT), trong đó khối A: 1.546 HS, khối V: 3.268 HS, khối H: 2.768.
     
    ĐH Đà Nẵng: Tỷ lệ “chọi” vào các trường thành viên như sau: trường ĐH Bách khoa: 1/6 (17.392 HS/3.000 CT), trong đó khối A: 16.146 HS, khối V: 1.246 HS; Trường ĐH Kinh tế: 1/8 (14.120 HS/ 1.840 CT); Trường ĐH Sư phạm: 1/8 (12.981 HS/1.650 CT), trong đó khối A: 3.123, khối B: 2.967, C: 3.354, D: 2.259, M: 1.015, T: 263, Trường ĐH Ngoại ngữ: 1/5 (5.743 HS/1.235 CT) với khối D1: 5.683, D2: 2; D3: 49; D4: 9, Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum: 1/2 (840 HS/350 CT).
     
    Trường CĐ Kinh tế đối ngoại: 1/28.3 (39.058 HS/1.380 CT), trong đó khối A: 25.232 HS, khối D: 13.826 HS.
     
    Trường CĐ Công thương: Tài chính - Ngân hàng: 1/16.19 (5.181 HS/320 CT); Kế toán: 1/14.04 (3.511 HS/250 CT); Quản trị kinh doanh: 1/17.64 (3.528 HS/200); Công nghệ dệt: 1/1.18 (47 HS/40 CT); Công nghệ sợi: 1/0,4 (16 HS/40 CT); Cơ khí sửa chữa và khai thác thiết bị: 1/2,05 (226 HS/110 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/1,97 (414 HS/210 CT); Kỹ thuật điện: 1/2,27 (341 HS/150 CT); Điện tử công nghiệp: 1/2,25 (248 HS/110); Công nghệ da giày: 1/2,75 (110 HS/40 CT); Công nghệ sản xuất giấy: 1/1,12 (45 HS/40 CT); Công nghệ hóa nhuộm: 1/0,85 (34 HS/40 CT); Tin học: 1,86 (186 HS/100 CT); Công nghệ cắt may - Thiết kế thời trang: 1/6,37 (637 HS/100 CT; Cơ điện tử: 1/2,34 (258 HS/110 CT); Tự động hóa: 1/2,01 (151 HS/75 CT); Hóa hữu cơ: 1/1.65 (66 HS/40 CT); Công nghệ kỹ thuật ô tô: 1/7,3 (804 HS/110 CT); Công nghệ nhiệt - lạnh: 1/2,94 (221 HS/75 CT).
     
    Tuấn Phong tổng hợp/(hieuhoc.com).
     
    Bài đọc thêm:
     

    >> Tỷ lệ “chọi” vào các trường ĐH khu vực phía Bắc.

    >> Tỷ lệ chọi của ĐH Bách Khoa, Công đoàn, Điện lưc, Hàng hải.

    >> Tỷ lệ chọi vào Học viện Hành chính, Bưu chính, Viễn thông, Ngân hàng.
     
    >> Đăng ký dự thi ĐH – CD: nhiều diễn biến bất ngờ.
     
    >> Đã chọn ngành, chọn trường, sao vẫn còn lo lắng?  

     

    Bài liên quan

    Kết bạn với HieuHoc.com hoặc bấm THÍCH
    để thường xuyên nhận tin mới nhất về:
    • - Ưu đãi học phí, học bổng
    • - Video/clip miễn phí tự luyện Kỹ Năng Mềm, Tiếng Anh
    • - Hướng Nghiệp, Cẩm Nang Học Tập, Thông tin Tuyển sinh...
    TAGS:

    Tìm trường